- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Trương Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST- TCDS | Ba Đồn, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-TCDS ngày 11 tháng 7 năm 2018, về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng",
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,
phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh H- Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài G - chi nhánh Quảng Bình
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Phú C - Phó giám đốc kiêm trưởng phòng giao dịch Đ - Ngân hàng TMCP S, chi nhánh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Trương Minh H, sinh năm 1986
Trú tại: Đội 1, thôn T, xã S, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hai bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 14/9/2018, ông Trương Minh H còn dư nợ tại Ngân hàng TMCP S tổng số tiền: 42.953.478 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm năm ba nghìn bốn trăm bảy tám đồng), trong đó nợ gốc 29.158.000 đồng (Hai chín triệu một trăm năm tám nghìn đồng); nợ lãi 13.795.478 đồng (Mười ba triệu bảy trăm chín lăm nghìn bốn trăm bảy tám đồng).
- Hai bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau: Ông Trương Minh H trả nợ cho Ngân hàng TMCP S mỗi tháng 3.000.000 đồng, vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi trả hết số nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S
"Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án"
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận ông Trương Minh H nộp 1.073.836 đồng (Một triệu không trăm bảy ba nghìn tám trăm ba sáu đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.051.157 đồng (Một triệu không trăm năm mốt nghìn một trăm năm bảy đồng) theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002111 ngày 14/8/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TX B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - THA Dân sự TX B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |