vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Toàn L Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức L, chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: khu phố Nguyễn Bỉnh K, phường VQ, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Toàn L và Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Toàn L Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức L, chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: khu phố Nguyễn Bỉnh K, phường VQ, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 04/2018/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Rạch Giá, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Toàn L Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức L, chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: khu phố Nguyễn Bỉnh K, phường VQ, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần K, sinh năm: 1949, theo giấy uỷ quyền ngày 23/11/2017 Địa chỉ: khu phố Nguyễn Bỉnh K, phường VQ, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1965 Địa chỉ: đường NQ, khu phố 4, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần K đại diện theo uỷ quyền của Công ty Toàn L và ông Nguyễn Văn P cùng xác định hiện nay ông Nguyễn Văn P còn nợ tiền nhớt của Công ty Toàn L là 200.000.000 đồng. Hai bên thống nhất tính lãi suất mỗi tháng 1.5% từ ngày 30/7/2017 đến ngày 30/02/2018, cụ thể: 200.000.000đ x 1.5% x 07 tháng = 21.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận thời gian và cách thức trả nợ như sau: Từ ngày 16/01/2018 đến ngày 16/3/2018 ông Nguyễn Văn P có nghĩa vụ trả cho Công ty Toàn L số tiền 221.000.000 đồng là dứt nợ. Hai bên tự giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, Kiên Giang. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí Kinh doanh thương mại đối với số tiền tranh chấp là 221.000.000 đồng x 5% = 11.050.000 đồng. Do hai bên hòa giải thành nên phải chịu án phí 50% là 5.525.000 đồng. Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Văn P phải chịu án phí là 5.525.000 đồng. Hoàn trả lại cho Công ty Toàn L số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001651 ngày 11/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ