- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM-ST Công ty V - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-KDTM | K, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2017/TLST-KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Nhà nước MTV thương mại và xuất nhập khẩu V; địa chỉ: Số 01 phố G, phường K, quận B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Giang Hải Đ, chức vụ: Chuyên viên; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền số: 3329/UQ-XNK-PPC ngày 29/9/2017 của người đại diện theo pháp luật ông Đỗ Minh P; chức vụ Giám đốc; Giấy ủy quyền số: 3442/UQ-XNK-PPC ngày 06/10/2017 của người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Hồng T, chức vụ phó Giám đốc).
Bị đơn: Công ty TNHH A; địa chỉ: Cụm Công nghiệp Q, phường Q, quận K, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đăng C, chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ gốc: Công ty TNHH A đồng ý trả cho Công ty TNHH Nhà nước MTV thương mại và xuất nhập khẩu V số tiền 1.451.153.191 (Một tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu một trăm năm mươi ba nghìn một trăm chín mươi mốt) đồng.
- Phương án trả nợ: Đến hết Quý I năm 2019 Công ty TNHH A thanh toán toàn bộ tiền gốc cho Công ty TNHH Nhà nước MTV thương mại và xuất nhập khẩu VL.
- Về khoản tiền lãi: Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại và xuất nhập khẩu V miễn lãi cho Công ty TNHH A theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Công ty TNHH A nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm số tiền là 27.767.296 (Hai mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm chin mươi sáu) đồng.
Trả lại cho Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại và xuất nhập khẩu V số tiền tạm ứng án phí 19.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0010412 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi Cục THADS quận K; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Sơn Thị Nhân |