vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 1, đồi A, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Kinh Doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-KDTMTiên Du, ngày 27 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Tổ 1, đồi A, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang;

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đoàn Đức H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số 24 ngõ 3, đường Y, Phường P, Quận H, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Anh Đỗ Minh C, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đỗ Minh C có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn T số tiền mua cám chăn nuôi là 64.000.000đ (Sáu mươi tư triệu đồng); theo phương thức mỗi tháng trả: 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 05 hàng tháng. Nếu anh C vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán trên, ông T có quyền làm đơn đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự để đòi toàn bộ số nợ còn lại, đồng thời phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả theo quy định của điều 306 – Luật thương mại.

Về án phí: Anh Đỗ Minh C tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thầm với số tiền: 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm ngàn đồng.)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ