- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Công ty TNHH MTV (VAMC) và Công ty TNHH HP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 04/2018/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 62/2017/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV (VAMC); Địa chỉ: Số 22 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên;
Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Q (NCB) địa chỉ: Số 28C-28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội (Hợp đồng ủy quyền số 20999/2015/UQ.VAMC2-NCB ngày 29/9/2015).
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Q: Ông Nguyễn Tiến D, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Q: Ông Bùi Văn S, Chuyên viên cao cấp xử lý nợ, Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Quốc Dân; ông Nguyễn Xuân C, Chuyên viên chính, Ban pháp chế Ngân hàng TMCP Q và ông Phan Hoàng V, chuyên viên xử lý nợ, Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q (Giấy ủy quyền số 01/UQ-NCB ngày 02/01/2018 của Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q.
2. Bị đơn: Công ty TNHH HP; địa chỉ: Số 38 Khu dân cư Đ, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn P, chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH HP.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trịnh Văn P, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1980; đều có địa chỉ: Số 21 Khu Đ, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 21 Khu Đ, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng là ông Ông Trịnh Văn P, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 21 Khu Đ, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH HP phải thanh toán trả Công ty TNHH MTV (VAMC) tổng số nợ tính đến hết ngày 25/01/2018 là 34.869.686.472 đồng (trong đó nợ gốc là: 13.262.945.400 đồng, nợ lãi trong hạn: 8.081.810.750 đồng; nợ lãi quá hạn: 13.524.930.322 đồng).
Phương án trả nợ như sau:
- Bắt đầu từ tháng 02 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018, mỗi tháng Công ty TNHH HP phải thanh toán trả Công ty TNHH MTV (VAMC) số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng nợ gốc vào ngày 25 hàng tháng. Đến ngày 25/12/2018 Công ty TNHH HP phải tất toán khoản vay cho Công ty TNHH MTV (VAMC) số tiền nợ còn lại bao gồm (nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn) theo 03 Hợp đồng tín dụng số: 014/07.105116/HĐTD-TDH ngày 03/12/2007 và các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo; Hợp đồng số 052/11/HĐTD/105-53 ngày 23/9/2011và các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo; Hợp đồng số 065/11//HĐTDNH-105-53 ngày 18/10/2011 và các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo ký giữa Ngân hàng TMCP N nay là Ngân hàng TMCP Q (NCB) và Công ty TNHH HP .
Công ty TNHH HP vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 26/01/2018 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng và các các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng kèm theo đã ký với Ngân hàng TMCP N nay là Ngân hàng TMCP Q (NCB).
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.2. Nếu Công ty TNHH HP vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Công ty TNHH MTV (VAMC) có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên phát mại tài sản thế chấp là:
Tàu Hồng Phúc 18, chủ sở hữu tàu: Công ty TNHH HP, số đăng ký HP3991, do Sở giao thông vận tải thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/7/2015.
Quyền sử dụng diện tích 81m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại Khu Đồng Cau, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tại thửa đất số Lô 21, tờ bản đồ số 01 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 665590 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/11/2007 cho chủ sử dụng là ông Trịnh Văn P và bà Nguyễn Thị D.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì Công ty TNHH HP vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH MTV (VAMC) cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP N nay là Ngân hàng TMCP Q (NCB).
2.3. Về án phí: Công ty TNHH HP nhận nộp cả số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 71.434.843 (Bảy mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi ba) đồng. Trả lại Công ty TNHH MTV (VAMC) số tiền 69.900.000 (Sáu mươi chín triệu chín trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005927ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - TAND TP Hải Phòng; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |