vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số xx, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A và bà Nguyễn Thị O thỏa thuận tranh chấp hợp đồn tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-KDTMNinh Bình, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2018/TLST- KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số xx, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến C - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Thành phố Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền lại: bà Đỗ Thị Thanh H - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch khu vực Chợ R- Ngân hàng nông A, chi nhánh thành phố Ninh Bình (theo văn bản ủy quyền số 03/2017/NHNoTPNB-TD ngày 25/11/2017).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xx, đường LHP, phố x, phường ĐT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Thế D

Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xx, đường LHP, phố x, phường ĐT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Theo hợp đồng tín dụng số 3302- LAV- 201500820 ngày 28/8/2015. Tính đến ngày 16/3/2018 chị Nguyễn Thị O còn nợ Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình tổng số tiền là 769.666.667 đ (Bẩy trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bẩy đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn là: 122.666.667 đ (Một trăm hai mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bẩy đồng); nợ lãi quá hạn là: 47.000.000đ (Bốn mươi bẩy triệu đồng).

Chị Nguyễn Thị O, phải trả các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng A- Chi nhánh thành phố Ninh Bình với tổng số tiền là 769.666.667 đ (Bẩy trăm sáu mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bẩy đồng). Thời điểm trả nợ cụ thể như sau:

- Từ ngày 16/03/2018 đến ngày 16/6/2018 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/6/2018 đến ngày 16/9/2018 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/9/2018 đến ngày 16/12/2018 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/12/2018 đến ngày 16/3/2019 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/3/2019 đến ngày 16/6/2019 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/6/2019 đến ngày 16/9/2019 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh thành phố Ninh Bình số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

- Từ ngày 16/9/2019 đến ngày 16/12/2019 chị Nguyễn Thị O phải trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh Thành phố Ninh Bình toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi phát sinh quá hạn của hợp đồng đã ký.

Chị Nguyễn Thị O còn phải trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh thành phố Ninh Bình tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức 150% của lãi xuất trong hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 3302-LAV- 201500820 ngày 28/8/2015 (có điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng A - Chi nhánh Ninh Bình theo từng thời kỳ), thời điểm tính lãi quá hạn kể từ ngày 17/3/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.

2.2. Trường hợp đến hạn trả nợ mà chị Nguyễn Thị O không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ theo như thỏa thuận thì Ngân hàng A– Chi nhánh thành phố Ninh Bình có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý phát mại toàn bộ tài sản mà chị Nguyễn Thị O và anh Phạm Thế D đã thế chấp đúng theo thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã ký kết theo quy định của pháp luật cho ngân hàng, cụ thể các tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng đất là 107,7m2 tại thửa số 169, thuộc tờ bản đồ số 34 tại phố 1, phường ĐT, thành phố NB, tinh Ninh Bình theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số BP 456603 do UBND thành phố Ninh Bình cấp ngày 07/5/2014 mang tên bà Nguyễn Thị O và ông Phạm Thế D. Tài sản gắn liền với đất: Toàn bộ nhà nhà 1 tầng mái lợp và toàn bộ công trình xây dựng trên diện tích đất thế chấp.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị O phải nộp số tiền:{(769.666.667đ – 400.000.000đ) x 4% + 20.000.000đ }/2 = 17.393.333đ (Mười bẩy triệu ba trăm chín mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).

- Ngân hàng A – Chi nhánh thành phố Ninh Bình không phải nộp, được trả lại số tiền 16.833.000đ (Mười sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình theo biên lai số AA/2016/ 0000843, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ