vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: đường D, phường N, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông N, sinh năm 1988. Địa chỉ: đường H, phường X, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: 1/ Ông Lê N1, sinh năm 1974. 2/ Bà T, sinh năm 1940. Cùng địa chỉ: khu vực N, phường B, quận Ninh Ki… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 81/2017/TLST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: đường D, phường N, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông N, sinh năm 1988. Địa chỉ: đường H, phường X, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: 1/ Ông Lê N1, sinh năm 1974. 2/ Bà T, sinh năm 1940. Cùng địa chỉ: khu vực N, phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Bà H, sinh năm 1961 (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2018, ngày 26/4/2018). Địa chỉ: khu vực N, phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà H1, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện L, tỉnh Bình Định. Đại diện theo ủy quyền: Bà H, sinh năm 1961 (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2018). Địa chỉ: khu vực N, phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông N1, bà T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tiền nợ tạm tính đến ngày 26/4/2018 là 1.555.590.278 đồng (Trong đó, nợ gốc: 500.000.000 đồng; nợ lãi là: 1.055.590.278 đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 27/4/2018 theo hợp đồng tín dụng 0231/2011 ngày 13/5/2011 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ).

- Bà T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số nợ tạm tính đến ngày 26/4/2018 là 933.353.877 đồng (Trong đó: 300.000.000 đồng; nợ lãi là 633.353.877 đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 27/4/2018 theo Hợp đồng tín dụng số: 0231/2011 ngày 13/5/2011 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ).

- Trong trường hợp ông N1, bà T không trả được nợ thì đồng ý phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ là quyền sử dụng đất: Diện tích: 274,5m2 đất trồng cây lâu năm, thửa số 150, tờ bản đồ số 30, tọa lạc đường T, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 642992 (H01103.QSDĐ) do Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp cho ông N1 ngày 14/8/2006, theo Hợp đồng thế chấp số 0231/HĐTCTS/2011 ngày 11/05/2011.

- Thời gian trả và cách trả sẽ thỏa thuận tại Cơ quan thi hành án.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Ông N1, bà T cùng chịu 14.666.000 đồng. + Bà T chịu 10.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 39.026.200 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 003962 ngày 13/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ