vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đ, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng c-chi nhánh gia lai - ông đồng Quốc Bảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST- KDTMChư Sê, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST - KDTM ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đ, Thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q, Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Gia Lai.

(Văn bản ủy quyền số 515/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 01/6/2017 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C; Quyết định về việc thay đổi người tham gia tố tụng số 31/QĐ-CNGL ngày 20/11/2017 của giám đốc Ngân hàng TMCP C-chi nhánh Gia Lai)

Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Ông Đồng Quốc B, sinh năm 1952

Địa chỉ: Làng I, xã Kông H, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Bà Đào Thị M.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, huyện B, tỉnh D

Bà Đào Thị M ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Đồng Quốc B bằng văn bản ủy quyền đề ngày 02/02/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ phải thanh toán: Ông Đồng Quốc B công nhận hiện còn nợ của Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng C – Chi nhánh Gia Lai tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 12/02/2018 là 1.563.976.049đ (một tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi chín đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 1.400.000.000đ (một tỷ bốn trăm triệu đồng)

+ Nợ lãi: 112.253.827đ (một trăm mười hai triệu hai trăm năm mươi ba nghìn tám trăm hai bảy đồng)

+ Nợ lãi quá hạn: 51.722.222đ (năm mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi hai đồng).

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán:

Ông Đồng Quốc B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng C thông qua Ngân hàng TMCP C – chi nhánh Gia Lai tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 12/02/2018 là 1.563.976.049đ (một tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi chín đồng) vào ngày 12/5/2018.

Trường hợp ông Đồng Quốc B vi phạm thời hạn trả nợ đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng C – chi nhánh Gia Lai có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản mà bà Đào Thị M đã thế chấp theo Hợp đồng thể chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 461/HĐTC ngày 05/5/2016 gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 02, tờ bản đồ số 35 tại xã A (nay là làng I, xã K) huyện S, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 798003 do ủy ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/12/1999 đứng tên Đào Thị M để thu hồi nợ.

Việc tính lãi suất và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: [36.000.000đ+(3% x 763.976.049)] : 2 = 29.459.640đ (hai mươi chín triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Hai bên đương sự thỏa thuận, mỗi bên chịu một ½ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Cụ thể, Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng C – chi nhánh Gia Lai và ông Đồng Quốc B mỗi bên phải chịu án phí tương đương là 29.459.640đ : 2 = 14.729.820đ (mười bốn triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn tám trăm hai mươi đồng) để sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng C – Chi nhánh Gia Lai tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là: 28.603.453đ -14.729.820đ = 13.873.633đ (mười ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm ba ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001602 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ