vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H. 2.

VKSND quận K; UBND phường T, K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Nguyễn Tiến D - Nguyễn Thị Phương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-HNGĐK, ngày 08 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1976; ĐKHK: Tổ 9 khu 2, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng H, sinh năm 1977; ĐKHK: Tổ 9 khu 2, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Tổ 14, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H có hai con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 11/9/2001 và Nguyễn Phú Đ, sinh ngày 11/9/2001. Bà Nguyễn Thị Phương H trực tiếp nuôi cả hai con chung Nguyễn Tiến Đ và Nguyễn Phú Đ cho đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Phương H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến D nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp theo biên lai số 0010425 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ