- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ! TỈNH!HƯNG!YÊN ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 233/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1997;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1993;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 31/5/2016 + Cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 27/7/2017 Người đại diện theo pháp luật cho cháu L và cháu Đ: Chị Nguyễn Thị L ( mẹ đẻ) Đều có địa chỉ: thôn N, xã H, huyện Y, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Luyên và anh Nguyễn Văn Quang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn
- Về con chung: chị L và anh Q đều công nhận vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 31/5/2016 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 22/7/2017. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị L. Ly hôn chị L và anh Q thỏa thuận chị L được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc các con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được kể từ tháng 12 năm 2018. Chị L tự nguyện không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Quang có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ và các vấn đề khác: Chị L và anh Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000đ chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002732 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Số tiền còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ; - UBND xã Hoàn Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (Đã ký) Hoàng Hữu Tăng ! ! ! ! |