vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Văn C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn C-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2018/QĐST - HNGĐV, ngày 14 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: anh Đặng Văn C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Đặng Thanh T, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2018. Anh Đặng Văn C phải cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng chẵn), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con Đặng Thanh T đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà Đặng Văn C chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì anh C không phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2013/07455 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ