vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.

TAND tỉnh Bắc Ninh; VKSND huyện Thuận Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A, Nguyễn Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ luậ t phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị q uyế t số 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự lý số: 04/2018/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việ c yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây: Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự :

- Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1992. HKTT: Phố Kh, xã Gi, huyệ n Th, tỉnh B.

- Anh Nguyễ n Bá T, sinh năm 1988. Đị a chỉ : Phố Kh, xã Gi, huyệ n Th, tỉnh B.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N

[1] Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều xác định tình cảm vợ chồ ng không cò n nên giữ nguyên yêu cầ u xin ly hôn và không đồ ng ý đoà n tu. ̣ [2] Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều thoả thuận tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giao con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Kim A chăm só c và nuôi dưỡ ng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T tự thỏa thuận nên không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t. Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều thoả thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T đều xác nhận vợ chồ ng có 01 con chung là Nguyễ n Phương L , sinh ngày 25 tháng 8 năm 2015. Ly hôn chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Bá T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Phương L cho chị Kim Anh chăm só c và nuôi dưỡ ng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T tự thỏa thuận nên không yêu cầ u Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễ n Bá T xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyế t. 2. Về lệ phí Tò a á n: Chị Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu 300.000 đồ ng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Kim Anh đã nộp 300.000 đồ ng tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2012/01465 ngày 16/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ