- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N N M N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
Q
ỊN
C N N N
N N
N V
N
CỦ C C
N
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Hồng Đ, sinh ngày: 27/12/1985.
Nơi cư trú: Xã TL, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hoài L, sinh ngày: 07/10/1989.
Nơi cư trú: Số nhà 70, đường KT, TDP 1, thị trấn KT, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉ
Ấ :
Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q
ỊN :
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Lương Hồng Đ, sinh ngày: 27/12/1985 và chị Trần Thị Hoài L, sinh ngày: 07/10/1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Lương Hồng Đ và chị Trần Thị Hoài L đã thoả thuận với nhau là giao cháu Lương Hồng Ng, sinh ngày 23/4/2015 cho chị Trần Thị Hoài L tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là anh Lương Hồng Đ phải cấp dưỡng nuôi cháu Lương Hồng Ng mỗi tháng với số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngh n đồng)/tháng, đóng tiền theo tháng. Thời gian đóng tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ng bắt đầu tính từ ngày 10 tháng 02 năm 2018, đóng tiền cấp dưỡng vào ngày mùng 10 hàng tháng đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Lương Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và các khoản nợ chung: Anh Lương Hồng Đ và chị Trần Thị Hoài L tự thoả thuận với nhau về phân chia tài sản chung và các khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Hồng Đ tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lương Hồng Đ phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Nay được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ đã nộp tại biên lai số AA/2011/000633 ngày 08/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND thị trấn Khe Tre; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM P N Phan Trình |