- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hoàng N và bà Tạ Thị L (Tạ Thị L).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Hoàng N, sinh năm 1962. Bị đơn: Bà Tạ Thị L (Tạ Thị L), sinh năm 1962. Cùng đăng ký thường trú tại: khóm 4, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Chổ ở hiện nay: khóm C, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hoàng N và bà Tạ Thị L (Tạ Thị L). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trịnh Hoàng N và bà Tạ Thị L (Tạ Thị L) thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Có hai người con; + Trịnh H, sinh năm 1986 (nam), đã lập gia đình riêng; + Trịnh C, sinh năm 1993 (nữ), có việc làm ổn định. Các người con đã trưởng thành nên ông N và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự chịu 50% bằng 150.000 đồng (ông N và bà L mỗi người chịu 75.000 đồng). Ông Trịnh Hoàng N đồng ý chịu nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng. Ngày 21/12/2017, ông N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015722 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, sau khi đối trừ ông N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Diệu Hiền |