- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST - HNGĐ | L, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 184/2017/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm S, xã T, huyện L, Hòa Bình Bị đơn: Anh Bùi Đức C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Đức C có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Bùi Đức T– sinh ngày 12/3/2011 và cháu Bùi Đức N– sinh ngày 21/8/2014 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và chưa yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 0002356 ngày 13/12/2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện L. Trả lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện L; - THADS huyện L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Kim Lƣợng |