- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị L ly hôn với anh Trần Quang Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST- HNGĐ | Lạc Thuỷ, ngày 08 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L. Địa chỉ: khu 10, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: ông Trần Quang Th. Địa chỉ: khu 10, thị trấn Ch, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970. Bị đơn: ông Trần Quang Th, sinh năm 1961. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị L và ông Trần Quang Th thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: bà Nguyễn Thị L và ông Trần Quang Th cùng nhất trí: Cháu Trần Thị Th, sinh năm 1989 và cháu Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1998 đã trưởng thành, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Toà án không đề cập. 2.3/ Về tài sản chung: bà L và ông Th cùng nhất trí tự thoả thuận, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: bà L và ông Th cùng nhất trí tự thoả thuận, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000711 ngày 05/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, bà L đã nộp 300.000 đồng, nay bà L được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - Các đương sự; - Chi cục thi hành án dân sự Lạc Thủy. - VKSND Lạc Thủy; - Phòng tư pháp UBND huyện Lạc Thuỷ; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ Thẩm phán (đã ký) Bùi Thị Hiền |