- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hồ Thị Ái Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hồ Thị Ái Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn H;
Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Hồ Thị Ái Th;
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hồ Thị Ái Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Anh Lê Văn H và chị Hồ Thị Ái Th có 02 con chung chưa thành niên là cháu Hồ Trần Anh Th, sinh ngày 08/12/2010 và Lê Hồ Gia Ph, sinh ngày 17/9/2014.
Giao cả 02 cháu Hồ Trần Anh Th và Lê Hồ Gia Ph cho chị Th trực tiếp nuôi cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Hồ Trần Anh Th và Lê Hồ Gia Ph mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng, tổng cộng 02 cháu là 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng định kỳ vào ngày 28 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 28/01/2018 cho đến khi các cháu Hồ Trần Anh Th, Lê Hồ Gia Ph đã thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng; anh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí thay cho cả phần của chị Th, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo Biên lai số 0000476 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã T, huyện G, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký, đóng dấu) Nguyễn Thành Nhơn |