- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa :
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1980. Địa chỉ: tổ 7 thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đ.
Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Thanh T – sinh năm 1978. Địa chỉ: tổ 7 thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Văn K - sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị Tr – sinh năm 1954.
Cùng địa chỉ: thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đ .
- Ngân hàng C. Địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, quận H, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn B– Chức vụ Phó giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện H theo Giấy ủy quyền số 104/ UQ-NHCS ngày 29.7.2016.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con Lê Nguyễn Thanh D – sinh ngày 16/12/2004 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Lê Thị Thanh Tu – sinh ngày 06/10/2002 cho ông Lê Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung:
- Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Nguyễn Thanh T rút yêu cầu giải quyết về tài sản chung, vợ chồng ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Tr rút yêu cầu độc lập. Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.
- Chuyển giao khoản nợ chưa đến hạn thanh toán theo sổ vay vốn mã vốn vay 6600000709195974 ngày 25/12/2016 đối với Ngân hàng C – PGD Ngân hàng C huyện H sang cho ông Lê Nguyễn Thanh T và ông Lê Nguyễn Thanh T chịu trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng C tổng số tiền gốc 12.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 12/01/2018 là 53.260 đồng và trả lãi tiếp theo từ ngày 13/01/2018 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong sổ vay vốn mã vốn vay 6600000709195974 ngày 25/12/2016.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp tại biên lai thu số 3048 ngày 23.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn là 5.000.000 (Năm triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu số 3047 ngày 23.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Vang.
Hoàn trả cho ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị Tr số tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu độc lập là 9.325.000đ (Chín triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 6034 ngày 25/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Hoà Vang; - Chi cục THADS h. Hoà Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ; | Thẩm phán Huỳnh Thị Thu Thƣơng |