- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Bích D - Nguyễn Trung L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích Đ và anh Nguyễn Trung L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn | Hoa Lư, ngày 07 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 12/2018/TLST-HNGĐ, ngày10/01/2018, giữa: Nguyên đơn chị Dương Thị Bích Đ, sinh năm 1992; ĐKHKTT tại: Thôn B, xã T.Y, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn TA, xã T.Y, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; Bị đơn anh Nguyễn Trung L, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn B, xã T.Y, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTCQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích Đ và anh Nguyễn Trung L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Về con chung: Chị Dương Thị Bích Đ và anh Nguyễn Trung L thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 17/4/2017 cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Trung H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Trung L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đ mỗi tháng là 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 2/2018. Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Dương Thị Bích Đ và anh Nguyễn Trung L thỏa thuận chị Đ nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị Dương Thị Bích Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/00727 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện Hoa Lư (2); - CCTHADS huyện Hoa Lư (1); - Các đương sự; - UBND xã T.Y; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | Thẩm phán (đã ký) Lý Thị Huệ |