- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1991.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th - Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên cùng nhau thống nhất xin thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 30/01/2014. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Tuyết M cho chị Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu Tuyết M cùng chị Th mỗi tháng là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi cháu Tuyết M đủ 18 tuổi. * Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Th xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Th thống nhất thỏa thuận: Anh Th chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu số AA/2015/0002800 ngày 18/12/2017. Chấp nhận anh Th đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã Đ, H.Hậu Lộc; - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |