- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến L xin ly hôn chị Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn LH, xã ĐA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn LH, xã ĐA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến L và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quốc C, sinh ngày: 01/6/2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị D không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng chưa có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền số 003232 ngày 04/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh L là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện ĐT; - Chi cục THADS huyện ĐT; - Các đương sự; - UBND xã ĐA; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |