- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Phan Hoài T và chị Nguyễn Kiều D"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hoài T, sinh năm 1993; đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Nguyễn Kiều D, sinh năm 1996; đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐT, t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 12 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Hoài T, sinh năm 1993
Đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1996
Đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hoài T, sinh năm 1993; đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Nguyễn Kiều D, sinh năm 1996; đ a ch : p TĐ, xã LĐT, huyện ĐT, t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Hoài T và ch Nguyễn Kiều D cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: anh T và ch D thống nh t xác đ nh vợ chồng anh ch không có con chung, khi ly hôn anh ch không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và ch D thống nh t xác đ nh anh ch không có tài sản chung, không có nợ chung, khi ly hôn anh ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Anh Phan Hoài T phải nộp 75.000đ đồng và ch Nguyễn Kiều D phải nộp 75.000đ. Anh Phan Hoài T tự nguyện nộp thay cho ch Nguyễn Kiều D. Anh Phan Hoài T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 04 tháng 01 năm 2018 theo biên lai thu số 0006901 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Phan Hoài T số tiền 150.000đ tại Chi cục T hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND t nh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã Long Điền Tây Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Lƣu Hải Đăng |