vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ninh Viết H và bà Hoàng Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Ninh Hoàng Minh Q, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2001 và cháu Ninh Hoàng Minh A, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2004 cho ông Ninh Viết H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Ninh Hoàng Minh Q, Ninh Hoàng M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ninh Viết H và bà Hoàng Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 86/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Ninh Viết H; Sinh năm: 1980;

Địa chỉ: Hẻm 37, đường Nguyễn Văn C, thị trấn D, huyện L, tỉnh Đ.

* Bị đơn: Bà Hoàng Thị T; Sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Thôn M, xã Đạ R, huyện R, tỉnh Đ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam;

Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hành chính sách xã hội huyện Đam R, tỉnh Lâm Đ.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ninh Viết H và bà Hoàng Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Ninh Hoàng Minh Q, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2001 và cháu Ninh Hoàng Minh A, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2004 cho ông Ninh Viết H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Ninh Hoàng Minh Q, Ninh Hoàng Minh A đủ 18 tuổi. Bà Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đam R, tỉnh Lâm Đ số tiền nợ gốc là 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký.

2.3. Về án phí:

Ông Ninh Viết H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí ông Ninh Viết H đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003466 ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đ; Hoàn trả lại cho ông Ninh Viết H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí.

Bà Hoàng Thị T phải nộp 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ