- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa anh Lò Văn M và anh Lò Văn S."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DSTC | Tuần Giáo, ngày 15 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-DSTC ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Anh Lò Văn M; sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Bản S, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
1.2. Bị đơn: Ông Lò Văn S; sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Bản S, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Lò Văn M và ông Lò Văn S thỏa thuận chia mảnh đất đang tranh chấp có diện tích 110,8m2 chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. 1. Tạm giao cho anh Lò Văn M sử dụng diện tích đất là 62,1m2, tứ cận: Phía Bắc giáp đất chia cho ông Lò Văn S dài 10,72m; phía Nam giáp đường Bê tông đi vào bản S dài 13,38m; phía Đông giáp đất hành lang giao thông Quốc lộ 6 dài 6,34m; phía Tây giáp ngõ (đường) đi vào nhà ông Lò Văn T dài 4,49m.
2. 2. Tạm giao cho ông Lò Văn S sử dụng diện tích đất là 48,7m2, tứ cận: Phía Bắc giáp đất nhà bà Hoàng Thị N dài 8,16m; phía Nam giáp diện tích đất chia cho anh Lò Văn M dài 10,72m; phía Đông giáp đất hành lang giao thông Quốc lộ 6 dài 6,34m; phía Tây giáp ngõ (đường) đi vào nhà ông Lò Văn T dài 4,49m.
(Có Thửa trích đo địa chính ngày 07/6/2018 kèm theo).
2.3. Về chi phí tố tụng: Anh Lò Văn M tự nguyện nộp toàn bộ chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 (hai triệu đồng). Anh M đã nộp đủ chi phí tố tụng.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên. - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |