- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Ba Trần Thị T yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn Đ chết"
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST – DS | Quảng Bình, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Nghĩa
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý 02/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người đã chết, theo Quyết định mở phiên họp số: 1187/2018/QĐPH-ST ngày 16 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979 và cụ Nguyễn Thị L, sinh năm 1942
Địa chỉ: Thôn B, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình, tại phiên họp bà T và cụ L có mặt
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Duy Ph, anh Trần Viết L và chị Trần Thị Mỹ U, địa chỉ: Thôn B, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình, tại phiên họp anh Ph, anh L và chị U đều vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp bà Nguyễn Thị T, cụ Nguyễn Thị L trình bày: Ngày 12 tháng 5 năm 2014, ông Trần Văn Đ (ông Đ là chồng bà T, là con cụ L) và Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch, địa chỉ: số A, phố Trần Nhân T, quận C, thành phố Hà Nội ký Hợp đồng số 82/05/14/TVBG -TTLC về việc đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài trên tàu cá gần bờ Hàn Quốc. Sau một thời gian ông Đ làm việc tại Hàn Quốc, ngày 29 tháng 02 năm 2016 gia đình cụ L, bà T nhận được thông báo của Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch về việc tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc chìm và ông Trần Văn Đ bị mất tích khi đang làm việc trên tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc. Từ đó đến nay gia đình không thông tin gì về ông Trần Văn Đ. Vì vậy bà T, cụ L yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn Đ, sinh ngày 07/8/1976, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: thôn B, xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình, nơi cư trú cuối cùng trước khi bị yêu cầu tuyên bố chết: Làm việc trên tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc là đã chết từ ngày 29/02/2016.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Duy Ph, anh Trần Viết L và chị Trần Thị Mỹ U trình bày: Bố của các anh chị là ông Trần Văn Đ đi lao động xuất khẩu tại Hàn Quốc, ngày 29/02/2016 gia đình nhận được thông báo của Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch vè việc tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc bị chìm ngày 29/02/2016 và ông Trần Văn Đ bị mất tích khi làm việc trên tàu tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc, từ đó đến nay không có tin tức gì của ông Đ, vì vậy các anh chị yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn Đ đã chết.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình phát biểu: Quá trình thụ lý giải quyết vụ việc người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về dân sự. Về nội dung: Bà Nguyễn Thị T, cụ Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý việc dân sự về việc “Tuyên bố ông Trần Văn Đ đã chết” là có cơ sở. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình áp dụng điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, khoản 4 Điều 27, Điều 362, 369,391, 393, 470, 476 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, cụ Nguyễn Thị L và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ việc. Đồng thời căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án để miễn lệ phí giải quyết vụ việc cho bà Nguyễn Thị T, cụ Nguyễn Thị L do bà T thuộc diện hộ nghèo, cụ L là người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thấy:
[1] Bà Nguyễn Thị T và cụ Nguyễn Thị L yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn Đ đi lao động tại Hàn Quốc đã chết nên đây là vụ việc có yếu tố nước ngoài, căn cứ khoản 1 Điều 37, Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
Ngày 05/5/2014, ông Trần Văn Đ và Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch ký Hợp đồng số 69/05/14/TVBG-TTLC hợp đồng đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài trên tàu cá gần bờ Hàn Quốc. Tại Biên bản ngày 03 tháng 9 năm 2016 của Trưởng ban quản lý an toàn hải dương Pohang Hàn Quốc về việc xác nhận tai nạn trên tàu biển, theo biên bản trên thì ngày 28/02/2016 tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc khởi hành từ cảng Chuksan, Yeongdeok Hàn Quốc sau đó thì gặp nạn, ngày 29 tháng 02 năm 2016 xác định được vị trí tàu chìm, ngày 03/3/2016 xác định tàu B Dong KyeongHo Hàn Quốc bị lật cách cảng Homigot Nam – gu Pohang 61 dặm về phía đông và có 07 người trên tàu mất tích, ngày 03/3/2016 tìm được 01 thi thể thuyền trưởng, ngày 03/6/2016 tìm được thêm 01 thi thể nhưng không có thuyền viên Trần Văn Đ nên đã xác định ông Trần Văn Đ đã mất tích; tại Biên bản thanh lý hợp đồng giữa Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại và du lịch và bên bảo lãnh bà Nguyễn Thị T đề ngày 14/6/2016 thì lý do thanh lý hợp đồng là do thuyền viên Trần Văn Đ bị mất tích khi tàu bị chìm ngày 29/02/2016. Sau khi thụ lý, ngày 07/6/2018 Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình đã có Công văn số 509/TB-TA gửi Ban đối ngoại Đài tiếng nói Việt Nam (VOV5) về việc đăng tin thông báo tìm kiếm người mất tích đối với ông Trần Văn Đ trên VOV5 03 lần trong 03 ngày liên tiếp, ngày 20/6/2018 Ban đối ngoại Đài tiếng nói Việt Nam (VOV5) đã thông báo tìm kiếm đối với ông Trần Văn Đ nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Đ còn sống hay đã chết. Từ những phân tích trên, căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự để chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T, cụ Nguyễn Thị L và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình để tuyên bố ông Trần Văn Đ đã chết từ ngày 29 tháng 02 năm 2016.
Đối với việc quản lý tài sản của người bị yêu cầu tuyên bố chết, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
Bà Nguyễn Thị T thuộc diện hộ nghèo có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện B; cụ Nguyễn Thị L là người cao tuổi. Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án miễn toàn bộ lệ phí cho bà Nguyễn Thị T và cụ Nguyễn Thị L.
Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này theo thời hạn được quy định tại Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 37, Điều 372, Điều 393 và Điều 476 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn Đ đã chết của bà Nguyễn Thị T và cụ Nguyễn Thị L.
2. Tuyên bố ông Trần Văn Đ đã chết từ ngày 29 tháng 02 năm 2016.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T và cụ Nguyễn Thị L không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, bà T, cụ L được nhận lại số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005000 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.
4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trọng hạn 10 kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TANDCC tại Đà Nẵng; -VKSND tỉnh Quảng Bình;
- UBND xã P;
(đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Văn Nghĩa Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27): ................................................................................... (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi
người phải nộp. (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự. (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau:
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN………..(1)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……../……./QĐDS-……(2) Ngày:…....-………-……………(3) V/v: (4)…………………………...
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN……………………
Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) ………………………………. - Thẩm phán Thẩm phán: Ông (Bà)(5)................................................................................................................ Thẩm phán: Ông (Bà)(6)................................................................................................................ Thư ký phiên họp: Ông (Bà)………………………………- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân(7) Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(8)……………………tham gia phiên họp: Ông (Bà)…………………………………………….- Kiểm sát viên.
(9) Trong ngày....... tháng........ năm........ tại................................(10) mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:.........../.........../TLST-..........(11) ngày........ tháng........ năm........ về yêu cầu ........................................(12) theo Quyết định mở phiên họp số:................./................/QĐPH-…….(13) ngày......tháng........ năm........ 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(14)................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(15)...................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(16) ............. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:…………………………….(17) Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(18) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(19) .......... 4. Người làm chứng:(20) ................................................................................................................ 5. Người phiên dịch:(21)
...................................................................................................... 6. Người giám định:(22) 7. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:(23) .................................................................
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án …………. (24) nhận định:(25)...........
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:(26) ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27): ................................................................................... ...................................................................................................................................................... Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án (28) ……………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS (1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên). (2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”. (3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi. (4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,… (5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán. (7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự (8) Ghi tên Viện kiểm sát. (9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự. (10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định). (11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS). (12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”). (13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”. (14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16). (20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. (21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu. (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi
người phải nộp. (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự. (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau: Nơi nhận:
THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án). Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. Tòa người mất sự. Anh M, tỉnh dù đã áp luật tố tụng đã chết. bố anh Đ mất tích theo quy định tại Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự. NHẬN ĐỊNH án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang nhận định: 2006 Cuộc sống nên thường không ai đơn yêu Văn Đ và hiện các thủ tục thông báo tìm kiếm theo quy định nhưng vẫn không có tin tức của anh Huỳnh Văn Đ. từ của chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án (bút lục số 19, 20). quy định nhận yêu cầu Minh, tỉnh quản lý tài sản, chị Nguyễn Ngọc Đ không yêu cầu nên không xem xét. QUYẾT ĐỊNH Điều định về án, Đ. lực pháp luật. lệ ứng lệ năm 2017 An Minh; chị Đ đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Về việc giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc Đ gửi đơn yêu cầu và án nhân dân huyện An Minh thụ lý việc dân sự về việc “Tuyên bố một tích” là có căn cứ và đúng với quy định tại Điều 361 Bộ luật tố tụng dân Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1982, địa chỉ cư trú cuối cùng: ấp X, xã H, huyện Kiên Giang biệt tích từ ngày 06/01/2012 đến nay không có tin tức gì, mặc dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Đ còn sống hay Vì vậy, đề nghị Hội đồng giải quyết chấp nhận yêu cầu của chị Đ, tuyên Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa - Chị Nguyễn Ngọc Đ và anh Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau từ năm và được Ủy ban nhân dân xã H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. vợ chồng chỉ thật sự hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn xuyên cãi vã và cho đến cuối năm 2007 vợ chồng đã thật sự ly thân nhau. Sau khi ly thân, anh Đ vẫn còn sinh sống ở địa phương cho đến ngày 06/01/2012 thì bỏ địa phương đi đến nay không một lần quay về và cũng biết anh Đ đang làm ăn, sinh sống ở đâu. Đến ngày 22/3/2016 chị Đ có cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Huỳnh đã được Tòa án chấp nhận yêu cầu này của chị. Đồng thời, Tòa án đã thực - Và thực tế chứng minh anh Huỳnh Văn Đ đã bỏ địa phương đi biệt tích ngày 06/01/2012 đến nay không một lần quay về địa phương (có xác nhận chính quyền địa phương tại bút lục số 03) và cũng phù hợp với các các - Từ những căn cứ trên, thấy rằng anh Huỳnh Văn Đ đã bỏ địa phương đi không để lại tin tức, chị Nguyến Ngọc Đ đã thực hiện việc tìm kiếm theo của pháp luật nhưng vẫn không có kết quả. Vì vậy, có căn cứ để chấp của chị Đ và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Kiên Giang tuyên bố mất tích đối với anh Huỳnh Văn Đ. Đối với phần Căn cứ: Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa 1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Nguyễn Ngọc 2. Tuyên bố anh Huỳnh Văn Đ mất tích kể từ ngày quyết định này có hiệu 3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Nguyễn Ngọc Đ phải chịu phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000160 ngày 16 tháng 01 và số 0000171 ngày 25/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện 4. Chị Nguyễn Ngọc Đ có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn |