vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Tuyết G, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ 9, ấp P, xã B, thành phố A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị T- Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2018/QĐST-DSBà Rịa, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 2 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 216/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp tiền hụi, vay tài sản và hợp đồng gia công”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Tuyết G, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 9, ấp P, xã B, thành phố A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ô 5, ấp P, xã B, thành phố A, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trần Thị H xác nhận còn nợ và đồng ý có trách nhiệm thanh toán cho bà Đoàn Thị Tuyết G số tiền nợ hụi, nợ vay, nợ gia công hạt Điều tổng cộng là 48.500.000đ (Bốn mươi tám triệu năm trăm đồng).

Bà Đoàn Thị Tuyết G và bà Trần Thị H đều xác nhận số nợ trên không liên quan đến chồng và con bà H.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án

2.Về án phí:

Bà Trần Thị H đồng ý nộp 1.212.500đ (Một triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm

Hoàn trả cho bà Đoàn Thị Tuyết G số tiền 1.213.000đ (Một triệu hai trăm mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008525 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ