- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị H kiện Nguyễn Xuân T về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST- DS | Tân Thành, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2017/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1972; địa chỉ: ấp 1, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1971; địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973; địa chỉ: tổ 7, ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị T xác nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị H số tiền 11.000.000đ (Mười một triệu đồng).
Thanh toán thành 2 lần (kỳ):
Lần 1, hạn chót thanh toán là ngày 30/6/2018 trả 5.500.000đ (Năm triệu, năm trăm nghìn đồng)
Lần 2, hạn chót thanh toán là ngày 30/10/2018 trả 5.500.000đ (Năm triệu, năm trăm nghìn đồng)
Trường hợp, ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị T vi phạm bất cứ kỳ nào của nghĩa vụ thanh toán, bà Trần Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị T phải trả toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Xuân T, bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại bà Trần Thị H 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008130 ngày 12/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Tân Thành; - Chi cục THADS huyện Tân Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thảo Nguyên (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |