vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 13/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Trọng Đ, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số nhà 730B đường N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954 và bà Phạm Thị V, sinh năm 1960. Cùng nơi cư trú: Hẻm 86 đường T, tổ 11, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 04/2018/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Trọng Đ, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số nhà 730B đường N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954 và bà Phạm Thị V, sinh năm 1960. Cùng nơi cư trú: Hẻm 86 đường T, tổ 11, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Số nhà 730B đường N, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị V có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho vợ chồng ông Phan Trọng Đ và bà Phạm Thị T số tiền vay 79.000.000 (Bảy mươi chín triệu) đồng, gồm tiền vay gốc là 50.000.000 đồng và tiền lãi suất là 29.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị V phải chịu 1.975.000 (Một triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phan Trọng Đ 1.990.000 (Một triệu chín trăm chín mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002155 ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ