vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Bích T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị N, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSHoà Vang, ngày 06 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Bích T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị N, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Lê Thị P thống nhất trả cho bà Phạm Bích T số tiền 590.000.000 đồng (trong đó, nợ gốc 500.000.000đ và tiền lãi 90.000.000đ).

Phương thức trả nợ: Bà Lê Thị P thanh toán số tiền cho bà Phạm Bích T thành 06 đợt:

Ngày 30.11.19: Trả 100.000.000 đồng

Ngày 28.02.2020: Trả 100.000.000 đồng

Ngày 30.5.2020: Trả 100.000.000 đồng

Ngày 30.8.2020: Trả 100.000.000 đồng

Ngày 30.11.2020: Trả 100.000.000 đồng

Ngày 28.02.2021: Trả 90.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm là 13.800.000 đồng, bà Lê Thị P tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho bà Phạm Bích T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 13.800.000 đồng theo biên lai thu số 0006454 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ