vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 01/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị X kiện đòi tiền chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSGia Bình, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị X 400.000.000 đồng tiền vay còn nợ theo Giấy biên nhận vay tiền giữa hai bên đề ngày 01/10/2015 và Hợp đồng vay tài sản giữa hai bên đề ngày 04/01/2016.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm: Nếu bà Nguyễn Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán trả nợ hợp đồng vay tài sản trên thì giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 310, tờ bản đồ số 26, diện tích 85 m2; có tứ cận: phía bắc giáp thửa 286 dài 20,26 m, phía nam giáp thửa 311 dài 20,44 m, phía tây giáp đường đi tập thể dài 4,36 m và phía đông giáp thửa ao 312 dài 4,00 m; địa chỉ thửa đất: Thôn Đông Bình, thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 499583 do Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình cấp ngày 06/07/2001 mang tên hộ bà Nguyễn Thị N, theo Hợp đồng vay tài sản giữa hai bên đề ngày 04/01/2016 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Thiên Đức, sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức bán đấu giá phát mại tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thanh toán trả nợ bà Nguyễn Thị X.

2.3. Về án phí:

2.3.1. Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 10.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được miễn nộp theo quy định của pháp luật (bà N thuộc trường hợp là hộ nghèo, người khuyết tật).

2.3.1. Bà Nguyễn Thị X được hoàn lại 12.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2015/0001137 ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ