vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Chiêm Lê Kim P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 9, xã E, huyện C, tỉnh Đăk Lăk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chiêm Lê Kim P - Trịnh Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Chiêm Lê Kim P, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn 9, xã E, huyện C, tỉnh Đăk Lăk.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là ông Lương Thanh V, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số 14 Thôn T, xã Q, huyện C, tỉnh Đăk Lăk.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn B.

Địa chỉ: Làng K, xã H, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giấy sang nhượng đất lập ngày 23/09/2013 giữa ông Chiêm Lê Kim P và ông Trịnh Văn B là vô hiệu. Bị đơn là ông Trịnh Văn B đồng ý trả cho nguyên đơn là ông Chiêm Lê Kim P số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) mà ông B đã nhận của ông P.

2.2. Về Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Ông Trịnh Văn B đồng ý trả cho ông Chiêm Lê Kim P số tiền 100.000.000 đồng thành 04 lần:

Lần 01 vào ngày 08/3/2018 trả 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng);

Lần 02 vào ngày 08/5/2018 trả 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng);

Lần 03 vào ngày 08/7/2018 trả 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng);

Lần 04 vào ngày 08/9/2018 trả 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng);

Nếu bị đơn là ông B vi phạm một trong những mốc thời hạn trả nợ như trên thì nguyên đơn là ông P có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự huyện Chư Sê thi hành toàn bộ số tiền còn lại chưa được thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn là ông Trịnh Văn B phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.650.000 đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó: án phí về tranh chấp hợp đồng dân sự là: 150.000 đồng và án phí về giá trị tranh chấp hợp đồng của số tiền 100.000.000 đồng là 2.500.000 đồng.

Hoàn lại cho ông Chiêm Lê Kim P số tiền 4.150.000đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001504, ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ