- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ 20, phường H, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Chị N…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DS | C, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ 20, phường H, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Khu 5A, thị trấn C, huyện C, tỉnh H. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH một thành viên CP HB Địa chỉ: Khu 5A, thị trấn C, huyện C, tỉnh H.
- Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Tổ 20, phường H, thành phố H, tỉnh H.
- Anh Hoàng Văn Th, sinh năm: 1976
- Chị Trịnh Thị Th, sinh năm: 1968
- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1948 Cùng địa chỉ tại: Khu 5A, thị trấn C, huyện C, tỉnh H.
- Anh Nguyễn Bình D, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Tổ 23, phường T, thành phố H, tỉnh H.
- Chị Trịnh Thị Th, sinh năm: 1971
- Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm: 1969
- Bà Dương Ngọc M, sinh năm: 1959 Cùng địa chỉ tại: Khu 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Ch có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Trả lại cho bà Nguyễn Thị Ch 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền số 03188 ngày 13/3/2014 và 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) tiền án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo Biên bản giải quyết thi hành án ngày 13/10/2015 và 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí kháng cáo phúc thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền số 02814 ngày 27/4/2015; và lãi suất tính từ ngày 25/8/2017. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí kháng cáo phúc thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền số 02796 ngày 27/4/2015; và lãi suất tính từ ngày 25/8/2017. Trả lại cho ông Bùi Văn H 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí kháng cáo phúc thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền số 02813 ngày 27/4/2015; và lãi suất tính từ ngày 25/8/2017. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |