vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 65/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 về “Tranh chấp đòi lại tài sản (nhà ở và quyền sử dụng đất)” giữa:

Nguyên đơn: Bà H, sinh năm 1929. Địa chỉ: Hoa Kỳ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 65/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 về “Tranh chấp đòi lại tài sản (nhà ở và quyền sử dụng đất)” giữa:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2018/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
bà H là bà Đ có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu Tòa án giải
quyết: Buộc các bị đơn ông K và bà N trả lại căn nhà và đất tại số 283, tại thửa số
152, tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại đường B, khóm M, phường B, thị xã N, tỉnh Sóc
Trăng và yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 580100, ngày
23/01/2003 do NLQ 5 cấp cho ông K và bà N đứng tên. Việc rút lại toàn bộ yêu cầu
khởi kiện này của bà Đ là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được Tòa án
chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sóc Trăng, ngày 16 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 65/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 về “Tranh chấp đòi lại tài sản (nhà ở và quyền sử dụng đất)” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà H, sinh năm 1929.

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đ, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp 2, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Ông K, sinh năm 1947 và bà N, sinh năm 1959.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông NLQ 1.

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

3.2 Bà NLQ 2 (Ly, Kh Soc).

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

3.3 Bà NLQ 3 (Ly, K Soc).

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

3.4 Ông NLQ 4 (Ly T).

Địa chỉ: Hoa Kỳ.

Người đại diện theo ủy quyền của NLQ 2 (Ly, K Soc), NLQ 3 (Ly, K Soc), NLQ 4 (Ly T) là bà Bà Đ, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp 2, thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

3.5 NLQ 5.

Địa chỉ: Đường C, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông C, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà H có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.000.000 đồng, theo biên lại thu số 0008692, ngày 25/8/2017 tại Cục Thi hành án tỉnh Sóc Trăng.

- Về lệ phí ủy thác tư pháp: Nguyên đơn bà H không phải chịu, bà H được nhận lại số tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, theo biên lai thu số 0002053, ngày 20/11/2017 tại Cục Thi hành án tỉnh Sóc Trăng.

- Về chi phí ủy thác tư pháp: Nguyên đơn bà H phải chịu số tiền chi phí ủy thác tư pháp là 95 đôla Mỹ, nhưng được khấu trừ vào số tiền bà H đã nộp tạm ứng trước tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng (do bà Đ nộp thay), nên nguyên đơn đã thực hiện xong.

- Về chi phí thẩm định định giá: Nguyên đơn bà H phải chịu là 2.670.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 2.670.000 đồng theo phiếu thu số 198, ngày 15/12/2017. Như vậy H đã thực hiện xong.

3.Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ