vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 08/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lê Thị Minh Th và vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền phải trả: Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th công nhận còn nợ nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th số tiền 54.464.000 đồng (Năm mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) về khoản mua vật liệu xây dựn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh Th kiện vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lê Thị Minh Th và vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh Th, sinh năm 1962

Địa chỉ: 159 Trần Phú, thị trấn CS, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Viết C, sinh năm 1982 bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1983

Địa chỉ: thôn TH, xã SH, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lê Thị Minh Th và vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền phải trả: Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th công nhận còn nợ nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th số tiền 54.464.000 đồng (Năm mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) về khoản mua vật liệu xây dựng và cùng có trách nhiệm thanh toán khoản tiền nợ này cho nguyên đơn.

2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th trả số tiền 54.464.000 đồng (Năm mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) cho nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th theo từng đợt, phân kỳ thời gian trả nợ như sau:

- Ngày 31/12/2018, bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th trả số tiền 27.232.000 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) cho nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th.

- Ngày 31/12/2019, bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th trả số tiền 27.232.000 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) cho nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Viết C bà Nguyễn Thị Thanh Th chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.361.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn đồng). Hoàn trả 1.361.000 đồng cho nguyên đơn bà Lê Thị Minh Th tiền tạm ứng án đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000843 ngày 26/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ