- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Cát kiện đòi nợ đối với Nguyễn văn Tuệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn CÈm X tØnh Hµ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-DS | Cẩm X, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463; Điều 465; Điều 466, Điều 468; Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 4 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/DSST ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1962
Nơi cư trú: Tổ 13, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm
Nơi công tác tại: UBND thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T
- Người được nguyên đơn ủy quyền.
Ông Trần Hậu Đ, sinh năm 1970
Trú tại: thôn Thúy H, xã Thạch H, thành phố Hà T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn C, ông Trần Hậu Đ và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận như sau: Tính đến thời điểm ngày 20/5/2017 anh Nguyễn Văn T còn nợ ông Nguyễn Văn C số tiền 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng) không tính lãi.
Anh Nguyễn Văn T đồng ý trả nợ cho ông Nguyễn Văn C số tiền 300.000đ (Ba trăm triệu đồng) không tính lãi trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ra quyết định.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn C và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ nộp 7.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Nguyễn Văn C số tiền 5.000.000đ tiền án phí mà ông C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm X theo biên lai số 0000654 ngày 12/3/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án đối với khoản tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho đến khi thi hành án xong. Nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất cơ bản mà Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh T |