- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Văn T2 và bà Trần Thị Thu T3"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 04/2017/QĐST- KDTM | Kiến Tường, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2017/TLST- KDTM ngày 17/7/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Hồng P - Trưởng phòng khách hàng - Chi nhánh Mộc Hóa.
Địa chỉ: Số 06 đường 30 - 4, phường 1, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
(Theo văn bản ủy quyền số 01/CV-QLRR, ngày 28/6/2017 - Do ông Đoàn Hữu Phúc là người được ông Phan Đức T ủy quyền và được quyền ủy quyền lại cho người thứ 03).
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1968;
Bà Trần Thị Thu T3, sinh năm: 1968
Cùng địa chỉ: Số 447 khu phố 5, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T2 và bà Trần Thị Thu T3 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mộc Hóa số tiền 868.658.375 đồng (tám trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó bao gồm tiền gốc là 800.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31/7/2017 là 68.658.375 đồng. Thời hạn cuối trả số tiền trên là ngày 27/10/2017.
Kể từ ngày 01/8/2017 ông Nguyễn Văn T2, bà Trần Thị Thu T3 còn phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thi hành xong số tiền trên.
Ông Nguyễn Văn T2, bà Trần Thị Thu T3 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp số 0256.53/HĐTC, ngày 21/5/2015. Thế chấp tài sản là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, diện tích đất 684m2, loại đất thổ, thuộc thửa số 72, tờ bản đồ số 01 và căn nhà trên đất được Ủy ban nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận số 00702, ngày 29/10/2002, cho ông Nguyễn Văn T2 để đảm bảo thi hành án.
Án phí đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại: Ông Nguyễn Văn T2 và bà Trần Thị Thu T3 tự nguyện chịu 19.029.800 đồng (mười chín triệu không trăm hai mươi chín nghìn tám trăm đồng).
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP đầu tư Việt Nam- Chi nhánh Mộc Hóa đã nộp là 18.860.600đ (mười tám triệu tám trăm sáu mươi nghìn sáu trăm đồng) theo biên lai thu số 0006477 ngày 12/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXKT; - Chi cục THADS TXKT; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | Lê Thị Bích Tuyền |