- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TĨNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2017/TLST/HNGĐ, ngày 08/3/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị G – Sinh năm: 1984 Địa chỉ: TDP1, thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K – Sinh năm: 1981 Địa chỉ: TDP1, thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị G và anh Nguyễn Trung K
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Thùy T, sinh ngày 14/02/2007 cho chị Trần Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 ( mười tám) tuổi. Anh Nguyễn Trung K không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Trần Thị G nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp 300.000 ( ba trăm ngàn ) đồng theo biên lai số 006199 ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Quang. Nay chị G được hoàn trả lại 150.000 ( một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS; - Chi cục THADS; - UBND nơi ĐKKH; - Các ĐS; - Lưu: HS,VP. | THẨM PHÁN Nghiêm Khắc Cẩn |