- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T làm đơn xin ly hôn anh ĐInh Văn T1 và giải quyết việc nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2017/QĐST-HNGĐ | N, ngày 04 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình; các điều 357 và 468 Bộ luật dân sự.
Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đinh Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với chị T, anh T1 là cháu Đinh Tiến D, sinh ngày 18/10/2014. Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 800.000 đồng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp anh T1 không thi hành hết nghĩa vụ thi hành án, thì anh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi xuất được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh T1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T1.
Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2 Về tài sản chung - Công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con chị T tự nguyện nộp thay anh T1 là 150.000 đồng, chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000658 ngày 27/11/2017 tại Thi hành án dân sự huyện N nay chuyển sang án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dấn sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã P; -TAND tỉnh Ninh Bình; -THADS huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | LÃ THỊ KHUY |