vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 12/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm 1980; Trú tại: Số 307/7/10 đường N, khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh T k/k Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐST-DSNinh Thuận, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2015;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm 1980;

Trú tại: Số 307/7/10 đường N, khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận;

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P - Sinh năm 1968;

Trú tại: Số 307/7/8 đường N, khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Thanh P đồng ý như sau:

- Ngày 30/8/2017, ông Nguyễn Thanh P tháo dỡ các tài sản xây dựng trên thửa đất số 78b, tờ bản đồ số 2-(10), diện tích 205,1 m2 tọa lạc tại khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận gồm:

+ 02 nhà vệ sinh xây dựng trên một phần diện tích 17,1 m2 được ký hiệu bằng các điểm ABCD theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

+ 01 máng tole, dài 0,75 m, lắp đặt tại phần diện tích 17,1 m2; được ký hiệu bằng các điểm ABCD theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

+ 01 cầu thang bê tông xây dựng trên một phần diện tích 17,1 m2 được ký hiệu bằng các điểm ABCD theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

(02 nhà vệ sinh + 01 cầu thang bê tông cùng được xây dựng trên phần diện tích 17,1 m2 được ký hiệu bằng các điểm ABCD)

+ 01 nhà vệ sinh xây dựng trên diện tích 2,4 m2 được ký hiệu bằng các điểm EFGHI (tầng trệt) theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

+ 01 nhà vệ sinh cấp 4C xây dựng tại tầng 01, diện tích (1,28 m x 1,53 m) = 1,95 m2; Nhà vệ sinh này được xây dựng phía trên nhà vệ sinh có diện tích 2,4 m2 được ký hiệu bằng các điểm EFGHI, theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

- Ngày 05/7/2018, ông Nguyễn Thanh P tháo dỡ các tài sản xây dựng trên thửa đất số 78b, tờ bản đồ số 2-(10), diện tích 205,1 m2 tọa lạc tại khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận gồm:

+ 03 tấm đan ban công tại lầu 1, lầu 2 và lầu 3 xây dựng chiếm khoảng không gian trên diện tích đất thuộc số 78b, tờ bản đồ số 2-(10), diện tích 205,1 m2 tọa lạc tại khu phố 06, phường A, thành phố B, tỉnh Ninh Thuận. Mỗi tấm đan có diện tích 21,5 m2 tổng diện tích 03 tấm đan: 21,5 m2 x 3 = 64,5 m2 được xây dựng chiếm không gian trên diện tích đất ký hiệu bằng các điểm HIJKL, theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

+ 01 lưới B40, diện tích 4,56 m2 lắp đặt tại lầu 3, được lắp đặt trên diện tích đất ký hiệu bằng các điểm HIJKL, theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

Ông Nguyễn Thanh T đồng ý như sau:

- Không yêu cầu ông Nguyễn Thanh P phải tháo dỡ 02 hộp gen xây gạch, xây dựng trên phần diện tích đất được ký hiệu bằng các điểm EFGHI, theo Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017;

- Hỗ trợ cho ông Nguyễn Thanh P 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng chẵn) chi phí tháo dỡ các tài sản vào ngày 30/8/2017;

- Chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản là 2.568.000 đồng (Hai triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng) ông T đã nộp đủ chi phí định giá tài sản;

- Chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008977 ngày 29/12/2014 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Kèm theo là Trích lục bản đồ địa chính số 1499/VPĐKĐĐNT-CNPRTC do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận - Chi nhánh B cấp ngày 28/4/2017).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ