- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2017/QĐST-DS | Quế phong, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/12/2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
Nguyên đơn: Anh Lộc Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ : Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh N
Bị đơn : Chị Lữ Ngọc Q, sinh năm 1984.
Địa chỉ : Bản P, xã M, huyện Q, tỉnh N
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Lữ Ngọc Q có nghĩa vụ trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) nợ gốc và 4.385.000 đồng (Bốn triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền lãi. Tổng cộng 44.385.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) cho anh Lộc Văn T, theo giấy vay tiền ngày 26/01/2017.
Về án phí : Anh Lộc Văn T và chị Lữ Ngọc Q là người dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |