vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 35 đường H, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch N, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh L; địa chỉ: Số 320-322 đường T, phường H, quận L, thành phố Hải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐST-DSHuyện K, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 35 đường H, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch N, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Chi nhánh L; địa chỉ: Số 320-322 đường T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 445E/QĐ-BIDV.LT ngày 28 tháng 10 năm 2016).

Bị đơn: Anh Đoàn Đắc H, sinh năm 1968 và chị Nguyễn Thanh K, sinh năm 1972; cùng địa chỉ: Thôn Th, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số T.A.2079.13/HĐTD ngày 06 tháng 8 năm 2013: Đến hết ngày 14 tháng 7 năm 2017 anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền là 194.420.913đ (một trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm mười ba đồng); Trong đó tiền nợ gốc là 131.554.631đ (một trăm ba mươi mốt triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi mốt đồng); tiền nợ lãi trong hạn: 47.600.331đ (bốn mươi bảy triệu sáu trăm nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng); tiền lãi quá hạn: 15.265.951 (mười lăm triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng).

- Kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2017 anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K tiếp tục phải trả lãi của Hợp đồng tín dụng số T.A.2079.13/HĐTD ngày 06 tháng 8 năm 2013 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo lãi suất trên số dư nợ gốc như quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến ngày trả hết nợ gốc. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 06 tháng, anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi (tính đến hết ngày 14 tháng 7 năm 2017) là: 194.420.913đ (một trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi nghìn chín trăm mười ba đồng) và tiền lãi suất tính trên số dư nợ gốc từ ngày 15 tháng 7 năm 2017 cho đến khi trả xong nợ gốc, cụ thể như sau:

- Về kì trả nợ: Trả theo từng tháng và trả vào ngày 30 dương lịch hàng tháng; kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 30 tháng 7 năm 2017.

- Về số tiền trả nợ:

+ 05 tháng đầu (từ ngày 30/7/2017 đến hết ngày 30/11/2017) mỗi tháng trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào nợ gốc.

+ Tháng thứ sáu (từ ngày 01/12/2017 đến hết ngày 30/12/2017) trả 106.554.631đ (một trăm linh sáu triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi mốt đồng) vào số tiền nợ gốc còn lại và trả toàn bộ nợ lãi 62.866.282đ (sáu mươi hai triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi hai đồng) cùng khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc nêu trên kể từ ngày 15/7/2017 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số T.A.2079.13/HĐTD ngày 06 tháng 8 năm 2013.

Mọi dư nợ gốc và lãi, trong kỳ trả nợ cuối cùng của tháng (ngày 30/12/2017) anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K phải trả hết khoản nợ nêu trên.

Trường hợp anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như phương án nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi theo Hợp đồng các bên đã ký kết: Quyền sử dụng đất 98,0m2 và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 74 thuộc tổ C 5, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BH 682298 do Uỷ ban nhân dân quận H cấp ngày 24 tháng 5 năm 2012 đứng tên chị Nguyễn Thanh K, theo hợp đồng thế chấp số 2079.13/HĐTC ngày 06 tháng 8 năm 2013.

- Về án phí: Anh Đoàn Đắc H và vợ là chị Nguyễn Thanh K nhận chịu toàn bộ 4.860.523đ (bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn năm trăm hai mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.505.942đ (bốn triệu năm trăm linh năm nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng) theo biên lai sổ 0006052, ngày 08 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ