vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 28/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết M. Tuyên bố ông Trần Văn T là đã chết kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Hậu quả pháp lý: 1. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyen bo mot nguoi la da chet"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết M. Tuyên bố ông Trần Văn T là đã chết kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐDS-ST
Ngày 28/12/2017
V/v: Tuyên bố một người là đã
chết.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Đức Công - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên họp: Ông Đặng Xuân Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 66/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2017, về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp số: 48/2017/QĐPH-ST ngày 28 tháng 11 năm 2017:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Văn T, sinh năm 1954

Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 1, thôn Đ, xã L, thị xã B (Nay là số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B), tỉnh Lâm Đồng. (Vắng mặt).

3. Người làm chứng:

3.1. Anh Trần Trí C, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn đề nghị vắng mặt).

3.2. Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn đề nghị vắng mặt).

3.3. Chị Trần Thị Thùy D1, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn đề nghị vắng mặt).

3.4. Anh Trần Trí M, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số nhà 20 đường N, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn đề nghị vắng mặt).

4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Nguyễn Thị Tuyết M yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Trần Văn T là đã chết với lý do, mục đích để hoàn tất thủ tục thừa kế về tài sản theo qui định của pháp luật và tạo sự ổn định cuộc sống cho gia đình.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Lâm Đồng nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Tuyết M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn T là đã chết. Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định yêu cầu: “Tuyên bố một người là đã chết”.

Người bị yêu cầu là ông Trần Văn T có nơi cư trú cuối cùng tại: Xóm 1, thôn Đ, xã L, thị xã B (Nay là thành phố B), tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Về pháp luật nội dung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M yêu cầu ông Trần Văn T là đã chết có nội dung và hình thức phù hợp với Điều 71 và Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015 nên áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 để giải quyết việc dân sự.

Xét yêu cầu của người yêu cầu việc dân sự bà Nguyễn Thị Tuyết M như sau:

Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Trần Văn T về chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1982 cho đến năm 1996, tại địa chỉ: Xóm 1, thôn Đ, xã L, thị xã B (Nay là thành phố B), tỉnh Lâm Đồng, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, ông T và bà M sinh được 04 người con chung gồm: Anh Trần Trí C, sinh năm 1983; chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1990; chị Trần Thị Thùy D1, sinh năm 1991 và anh Trần Trí M, sinh năm 1996.

Do mâu thuẫn vợ chồng nên năm 1996 ông T đã bỏ gia đình, bỏ địa phương đi biệt tích từ năm 1996 cho đến nay không để lại tin tức, địa chỉ.

Năm 2009 bà Nguyễn Thị Tuyết M đã yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã B (Nay là thành phố B), tỉnh Lâm Đồng tuyên bố ông Trần Văn T mất tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 03/QĐ-VDS ngày 03/11/2009.

Lý do bà Nguyễn Thị M yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T là đã chết với mục đích để hoàn tất thủ tục thừa kế về tài sản theo qui định của pháp luật và tạo sự ổn định cuộc sống cho gia đình.

Bà M đã làm đầy đủ thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo qui định tại Điều 384 và Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự và bằng các hình thức tìm kiếm khác nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông T là còn sống.

Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và những người làm chứng đều xác nhận: Sau khi có Quyết định tuyên bố một người mất tích số 03/QĐ-VDS ngày 03/11/2009 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Lâm Đồng cho đến nay thì vẫn không có tin tức xác thực về việc ông T là còn sống. Như vậy, đã có đủ cơ sở kết luận: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết M.

Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp là có căn cứ nên chấp nhận.

Về lệ phí: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Tuyết M là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết M. Tuyên bố ông Trần Văn T là đã chết kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Hậu quả pháp lý:

2.1. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

2.2. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Về lệ phí: Miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Tuyết M theo qui định của pháp luật.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ