vanban.org

Quyết định 04/2017/QĐDS-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Lâm Văn S.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992; nơi cư trú cuối cùng: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp mất tích. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Lâm Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2017/QĐDS-ST
Ngày 08-9-2017
V/v: "Tuyên bố một người mất tích"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Bích Thủy - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST-DS ngày 24/02/2017, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp số: 04/2017/QĐPH-ST ngày 28 tháng 8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lâm Văn S, sinh năm: 1986; trú tại: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm: 1982; trú tại: số 126C, khóm BPQ, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 02 năm 2017).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992; nơi cư trú cuối cùng: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Lâm Văn S yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992; nơi cư trú cuối cùng: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp mất tích, lý do: Bổ sung hồ sơ khởi kiện xin ly hôn giữa anh S và chị T. Kèm theo đơn yêu cầu, anh S đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ gồm: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu gia đình của anh Lâm Văn S; Xác nhận đề ngày 08/02/2017 của Công an xã LH A xác nhận chị Nguyễn Thị Huyền T đã bỏ địa phương đi từ tháng 02 năm 2013 đến nay; Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân xã LH A.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp nhận định:

- Việc anh Lâm Văn S yêu cầu Tòa án tuyên bố Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992; nơi cư trú cuối cùng: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp mất tích, là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Yêu cầu của anh S thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Do chị T có nơi cư trú cuối cùng tại số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp, nên Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp thụ lý và giải quyết việc dân sự trên là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, anh Lâm Văn S tiếp tục cung cấp cho Tòa án chứng cứ chứng minh cho việc anh Sang đã thông báo tìm kiếm chị Trang qua phương tiện thông tin đại chúng gồm: Thông báo tìm kiếm trên Đài truyền hình Việt Nam - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (theo hóa đơn số 0000261 ngày 27/4/2017) và đăng tin tìm kiếm trên Báo Công Lý các số: 33, 34-35, 36 phát hành vào các ngày 26, 28/4/2017 và ngày 05/5/2017 (theo hóa đơn số 0030923 ngày 04/5/2017) để tìm kiếm chị Nguyễn Thị Huyền T. Tính đến nay đã qua 04 tháng, nhưng chị Trang vẫn không trở về địa phương, không liên lạc với Tòa án nhân dân huyện LV, chị Trang vẫn biệt tích, không có tin tức gì xác nhận hiện nay chị T còn sống hoặc đã chết. Do đó, yêu cầu của anh S, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp phù hợp với quy định tại các Điều 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên được Tòa án chấp nhận.

Tại phiên họp, chị Tú là người đại diện theo ủy quyền của anh S chỉ yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Huyền T mất tích, không yêu cầu giải quyết việc gì khác, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Anh Lâm Văn S phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 150 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 150, 361, 362, 370, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 675 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chấp nhận yêu cầu của anh Lâm Văn S.

- Tuyên bố chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm: 1992; nơi cư trú cuối cùng: Số 187, ấp HMD, xã LH A, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp mất tích.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:

Anh Lâm Văn S phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 10254 ngày 24/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV (anh Sang đã nộp đủ lệ phí).

- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày 08/9/2017. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ