vanban.org

Quyết định 04/2017/KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Xuân B, sinh năm 1985 Đi ̣a chỉ: Thôn I, xã Q, huyê ̣n H, tỉnh Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "vi phạm nghĩa vụ thanh toán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 04/2017/QĐST-KDTM
Móng Cái, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2017

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự và Nghi ̣ quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án;

́

́

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Xuân B, sinh năm 1985

Đi ̣a chỉ: Thôn I, xã Q, huyê ̣n H, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: Công ty T

Trụ sở: Thôn 10, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Đa ̣i diê ̣n theo phá p luâ ̣t : Chị Lê Thi ̣ Thúy D , sinh năm 1985, chứ c danh : Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty T, ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp l uâ ̣t là chi ̣ Lê Thi ̣ Thúy D sau khi đa ̃ trả số tiền 230.000.000đ vào các ngày 05/4/2017 và ngày 23/6/2017, nay còn nợ lại anh Cao Xuân B số tiền là 353.000.000đ (ba trăm năm mươi ba nghin đồng).

̀

- Về phương thức và thờ i ha ̣n trả nợ: Công ty T, ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t là chi ̣ Lê Thi ̣ Thúy D phải trả toàn bộ số nợ còn lại là 353.000.000đ (ba trăm năm mươi ba nghin đồng) trong một lần vào ngày 31/12/2017.

̀

Nếu đến thờ i hạn trả nợ , ngườ i được thi hà nh á n anh Cao Xuân B có đơn yêu cầu thi hà nh á n (đối vớ i cá c khoản tiền phải trả cho ngườ i được thi hà nh á n ) cho đến khi thi hà nh xong tất cả cá c khoản tiền , hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phi: Công ty T, ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp l uâ ̣t là chi ̣ Lê Thi ̣ Thúy D

́ và anh Cao Xuân B mỗi ngườ i phải chi ̣u 6.830.000đ (Sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Anh Cao Xuân B được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 13.660.000đ (Mườ i ba triê ̣u sáu trăm sáu mươi nghin

̀ đồng) đa nô ̣̃ p, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002339 ngày 14/4/2017. Trả lại cho anh B số tiền ta ̣m ứ ng án phi còn la ̣i .

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ