- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Duyên và anh Đinh Văn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ Điện Biên, ngày 15 tháng 9 năm 2025 | Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ Điện Biên, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2025 giữa: - Nguyên đơn chị Trần Thị D, sinh năm 1983; Địa chỉ: T, xã M, tỉnh Điện Biên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 23/6/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. - Bị đơn anh Đinh Văn Th, sinh năm 1975; Địa chỉ: T, xã M, tỉnh Điện Biên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 16/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Duyên và anh Đinh Văn Thắng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đinh Văn Th thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị D và anh Th có 03 con chung, là cháu Đinh Thị Phương M, sinh ngày 27/02/2003; cháu Đinh Đức Th, sinh ngày 24/02/2007; cháu Đinh Bảo L, sinh ngày 02/11/2010. Các cháu Đinh Thị Phương M, Đinh Đức Th đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.
Chị D là người trực tiếp nuôi con chung cháu Đinh Bảo L, sinh ngày 02/11/2010 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị D không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Trần Thị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Trần Thị D đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5-Điện Biên theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000047 ngày 21 tháng 8 năm 2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Phòng GĐ, KT, TT và THA (TAND tỉnh Điện Biên); - VKSND khu vực 5- Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã N, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Nhung |