- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.03/2019/QĐST - HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T - Sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn CG, thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Chị Lữ Thị B - Sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khối 1, thị trấn MX, huyện KS, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T - Sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn CG, thị trấn KK, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Chị Lữ Thị B - Sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khối 1, thị trấn MX, huyện KS, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao con chung tên là Vũ Thị Trâm A, sinh ngày 02/6/2011 cho chị Lữ Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trâm Anh tròn 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Vũ Văn T.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn T và chị Lữ Thị B thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh T và chị B thỏa thuận: anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0001276 ngày 28/12/2018. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Chi cục THA huyện Kỳ Sơn; - UBND thị trấn KK, huyện TL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Hồng Lợi |