- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T xin hôn anh Nguyễn Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T Địa chỉ: Khu 4, xã Th, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Ch Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T
sinh năm 1977 Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Ch
sinh năm 1970 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn Ch.
- Về con cái: Vợ chồng thống nhất có một con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 02/8/2014. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị T và anh Ch như sau: Giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị T không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị T và anh Ch mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị T nhận nộp cả phần án phí DSST cho anh Ch. Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003787 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí DSST. Như vậy, chị T còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Cẩm Thủy - UBND xã Th, huyện Th - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Ánh Tuyết |