- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 03/2017/QÑST-DS |
QUYEÁT ÑÒNH
ÑÌNH CHÆ GIAÛI QUYEÁT VUÏ AÙN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghieân cöùu hoà sô vuï aùn dân sự sô thaåm thụ lý số: 02/2017/TLST –DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
Xeùt thaáy: Nguyên đơn có đơn xin rút lại đơn khởi kiện là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, được Tòa án chấp nhận.
Bởi các lẻ trên;
QUYEÁT ÑÒNH
1/Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST –DS ngày 02 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1958, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn:
1/Anh Bùi Văn Mười B, sinh năm 1975;
2/Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) cho ông Bùi Văn L theo biên lai thu tiền số AA/2015/0010419, ngày 26/9/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
Nôi Nhaän :
| -VKS huyeän; -Caùc ñöông sö; -Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |