vanban.org

Quyết định 03 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng C; Đị a chỉ : Số 169, phố L, phườ ng P, quậ n H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng CSXH khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn tam n«ng
tØnh Phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 03/2020/ QĐ ST - DSTam Nông, ngày 06 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST - DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng C;

Đị a chỉ : Số 169, phố L, phườ ng P, quậ n H, thành phố H.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Dƣơng Quyế t T - Tổ ng Giá m đố c;

Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n: Bà Nguyễ n Thị Tuyế t N - Phó Giám đốc phòng

Giao dị ch Ngân hà ng C, huyệ n T.

Bị đơn: Ông Bùi Văn Q, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn H, huyện T, tỉnh P.

Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan: Bà Trầ n Thị X, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn H, huyện T, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về khoản tiền nợ: Đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a Ngân hà ng C và vợ chồng ông Bù i Văn Q , bà Trần Thị X thố ng nhấ t xá c đị nh : Vợ chồ ng ông Bù i Văn Q , bà Trầ n Thị X còn nợ Ngân hà ng C, phòng Giao dịch huyện T số tiề n là : 46.693.438đ (Bố n mươi sá u triệ u sá u trăm chí n mươi ba nghì n bố n trăm ba mươi tá m đồ ng ), trong đó nợ gố c là 40.000.000đ (Bố n mươi triệ u đồ ng ), tiề n lã i tí nh đế n ngà y 28/4/2020 là 6.693.438đ (Sáu triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán: Ông Q và bà X có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng C phòng Giao dị ch huyệ n T như sau:

Mỗ i thá ng ông Q và bà X trả nợ Ngân hà ng C phòng Giao dịch huyện T là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chậ m nhấ t và o ngà y 07 hàng tháng cho đến khi thanh toán trả xong khoản tiền 46.693.438đ (Bố n mươi sá u triệ u sá u trăm chí n mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng ) và phải chịu khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 29/4/2020 theo quy đị nh củ a Ngân hà ng C cho đế n khi thanh toá n xong;

Thờ i gian trả lầ n đầ u là ngày 07/5/2020.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Q và bà X phải chịu 1.167.000đ (Mộ t triệ u mộ t trăm sá u mươi bảy nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ