vanban.org

Quyết định 03 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Tấn Đ, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Soá: 03/2018/QÑST-DS
Mang Thít, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2017/TLST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1992

Địa chỉ: số 33/6, đường M, phường A, thành phố Vĩnh Long, theo văn bản ủy ngày 05/12/2017.

- Bị đơn: 1/ Anh Lê Thanh B , sinh năm 1974

2/ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Chị Nguyễn Thị H ủy quyền cho anh Lê Thanh B tham gia tố tụng theo văn bản ủy ngày 08/01/2018

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bò ñôn anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Thị H coù nghĩa vụ trả cho nguyeân ñôn anh Trần Tấn Đ số tiền gốc là: 606.000.000 đồng (Sáu trăm lẻ sáu triệu đồng) và số tiền lãi tính từ ngày 19/6/2017 đến ngày 14/12/2017 là 53.025.000 đồng (Năm mươi ba triệu, không trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 7.591.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng). Nguyên đơn anh Trần Tấn Đ nguyện nộp số tiền là: 7.591.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng) số tiền này được khấu trừ vào số tiền 16.476.000 đồng (Mười sáu triệu, bốn trăm bảy mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít lai số 0006227, ngày 22/12/2017.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Trần Tấn Đ số tiền là 8.885.000 đồng (Tám triệu, tám trăm tám mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít lai số 0006227, ngày 22/12/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ